Văn & Chữ

Nghĩa của tiếng Việt: Cứu cánh –
do ta dùng sai chứ không ai cứu ai cả 16. 09. 15 - 7:21 am

Cùng học tiếng Việt

.

“Cứu”. Hình trên Internet

Khi bàn về từ tiếng Việt bị dùng sai so với nghĩa gốc, trước sau gì chúng ta cũng phải bàn về chữ “cứu cánh”.

Trong tiếng Việt hiện đại, chữ cứu chúng ta dùng có ba nghĩa, đến từ ba chữ Hán khác nhau.

Nghĩa đầu tiên bắt nguồn từ chữ Hán 救. Chữ cứu này nghĩa là giúp. Đây là chữ chúng ta dùng nhiều nhất, như cứu trợ, cứu hỏa, cứu tinh, cấp cứu... Nhiều khi chúng ta còn ghép vào với các từ Nôm để thành cứu giúp, cứu đói, cứu vớt

Nghĩa thứ hai có chữ viết là 灸, nghĩa là đốt cỏ, hơ lên người để chữa bệnh. Chúng ta dùng chữ này trong ngải cứu, châm cứu

“Cứu” trong tranh cổ. Có vẻ rất đau?

Nghĩa thứ ba có chữ Hán là 究. Đây là chữ cứu chúng ta dùng trong nghiên cứu, truy cứu. Nghĩa này là xem xét kỹ lưỡng, thấu đáo, tới tận cùng. Chữ cứu thứ ba này cũng có thể mang nghĩa là tột cùng, tột bậc, hay các từ điển tiếng Anh hay dịch là extreme.

Giờ chúng ta cùng đến với siêu ví dụ của chữ cứu toàn bị dùng sai: CỨU CÁNH. Chữ cánh nghĩa là sau cùng (như trong sách vở đạo Công giáo có hay dùng chữ thời cánh chung). CỨU CÁNH do đó có nghĩa là tột cùng, không còn gì ở sau nữa. Từ này dùng rất nhiều trong triết học, tôn giáo và nghệ thuật. Trong các ngữ cảnh này, nó thường chỉ cái đích đến cuối cùng của một điều gì đó.

“…Viễn ly điên đảo mộng tưởng, cứu cánh Niết-bàn…”
(Xa rời mộng tưởng điên đảo, đạt tới đích Niết-bàn cuối cùng)

                                                                      Bát-nhã Ba-la-mật-đa Tâm kinh – Kinh Tuệ giác qua bờ    

Một bức thangka diễn tả đường đến Niết-bàn

Như câu của bài Tâm kinh Qua bờ trên thì Niết-bàn là mục đích cuối cùng của người thực hành đạo Phật. Theo Phật học thì đây mới là thứ quan trọng nhất mà người thực hành cần nhắm tới, còn tất cả những khái niệm ăn chay, tu hành, niệm Phật, thậm chí là vãng sinh vào Cực lạc, đều chỉ là các phương tiện để đạt được tới cứu cánh Niết-bàn. Nếu quá lệ thuộc vào những phương tiện này thì sẽ chẳng qua giờ tới được đích, ví như qua được bờ bên kia rồi mà cứ khư khư vác cái xuồng theo, không chịu bỏ xuống để đi cho nhẹ.

Tranh của Vrindavan Das

Trong thần học Ki-tô giáo, người ta lại cho rằng cứu cánh của thế giới này chính là Thiên Chúa, tức Thiên Chúa là mục đích của sự hiện hữu của toàn bộ thế giới này, “tất cả những người mang danh ta … ta tạo ra cho danh ta rạng ngời vinh hiển” (Isaia 43:7). Vì thế nên tất cả những gì người Ki-tô giáo làm đều nhằm để ngợi ca Thiên Chúa.

“Cứu cánh” hay được dùng sai với nghĩa “yếu tố giúp đỡ (cuối cùng) trong tình trạng hiểm nghèo”. Nguyên do là vì chúng ta lẫn lộn nghĩa thứ nhất với nghĩa thứ hai của từ cứu. Từ hợp với nghĩa này nhất (nhưng mang sắc thái tu từ) là “(vị) cứu tinh”. Vì chỉ là gần nghĩa và không có từ đúng hoàn toàn với nghĩa trên nên “cứu cánh” bị dùng sai rất nhiều, kể cả các phương tiện thông tin chính thống.

*

Các bạn xem thêm về các từ khác ở FB Cùng học tiếng Việt nhé

*

Cùng học tiếng Việt:

- Nghĩa của tiếng Việt: Đỗ và Đậu. Chưng và Chưng cất

- Nghĩa của tiếng Việt: Phù tang và Câu lạc bộ

- Nghĩa của tiếng Việt: Trẩy và Nhặt

- Nghĩa của tiếng Việt: “Khinh” và “Mọn”

- Nghĩa của tiếng Việt: “Nhũn như con chi chi”

- Nghĩa của tiếng Việt: “Muông” và “Mân côi”

- Nghĩa của tiếng Việt: “Ngoan” và “Thực dân”

- Nghĩa của tiếng Việt: “Tang bồng” và “Con ghệ”

- Nghĩa của tiếng Việt: Cam và Khổ và Hợp chúng quốc

- Nghĩa của tiếng Việt: Chữ “mặc” – mực vẽ, im lặng và bom nguyên tử

- Nghĩa của tiếng Việt 10: Chim nhạn – Hãy trả lại tên cho ngỗng

- Nghĩa của tiếng Việt: Lạp là hạt, là chạp, là sáp…

- Nghĩa của tiếng Việt: Dày thế mà gọi là “tiểu thuyết”? Bò bía nghĩa là gì?

- Nghĩa của tiếng Việt: Chiêm tinh với thiên văn, can đảm với gan ruột

- Nghĩa của tiếng Việt: vì đâu nên “tá”?

- Nghĩa của tiếng Việt: Cứu cánh –
do ta dùng sai chứ không ai cứu ai cả

- Nghĩa của tiếng Việt: Gác – từ trên lầu đến xưng hô lễ phép

- Nghĩa của tiếng Việt: “dâm bụt” hay “râm bụt”?

- Nghĩa của tiếng Việt: Điền kinh nghĩa là gì? Việt dã nghĩa là sao?

- Nghĩa của tiếng Việt: “Băng” – từ nước đá cho tới chuyện cưới hỏi

- Nghĩa của tiếng Việt: Đào xuống rễ mà tìm chữ căn

- Nghĩa của tiếng Việt: chữ “hộ” giúp đỡ, chữ “hộ” cửa nẻo

- Nghĩa của tiếng Việt: Tam Bành –
ba con ma của Đạo giáo làm người ta nổi giận

- Nghĩa của tiếng Việt: Lãnh cổ áo, lãnh thời tiết

- Nghĩa của tiếng Việt: Tằm-tang-tơ, bộ ba nối kết Đông-Tây

- Nghĩa của tiếng Việt: Vì sao lại gọi là nhiễm sắc thể?

- Nghĩa của tiếng Việt: Cộng hòa là thế nào? Đại Chủng viện là nơi làm gì?

- Nghĩa của tiếng Việt: bánh trưng hay bánh chưng?

- Nghĩa của tiếng Việt: Nguyên là gì, tiêu là gì, và Nguyên Tiêu là gì?

- Nghĩa của tiếng Việt: Đồng hồ –
nhỏ nước trước rồi mới hiện đại sau

- Nghĩa của tiếng Việt: Có phải cứ có vua thì gọi là “phong kiến”?

- Nghĩa của tiếng Việt: Hoàng, Đế, Vương, Vua, xưng gì thì cũng là.. vua

- Nghĩa của tiếng Việt: từ cắm (hoa) cho tới sáp nhập

- Nghĩa của tiếng Việt: Tên các nguyên tố hóa học trong tiếng Việt

Ý kiến - Thảo luận

19:00 Saturday,6.6.2020 Đăng bởi:  Xuân Trang
Bài viết rất hay và có ý nghĩa. Xin cảm ơn.
...xem tiếp
19:00 Saturday,6.6.2020 Đăng bởi:  Xuân Trang
Bài viết rất hay và có ý nghĩa. Xin cảm ơn. 
13:34 Friday,18.10.2019 Đăng bởi:  Trúc Nguyễn
Hay quá, vậy ví dụ một người muốn nấu nướng giỏi giang hơn là cứu cánh khi tìm đến các công thức nấu ăn trên mạng.
...xem tiếp
13:34 Friday,18.10.2019 Đăng bởi:  Trúc Nguyễn
Hay quá, vậy ví dụ một người muốn nấu nướng giỏi giang hơn là cứu cánh khi tìm đến các công thức nấu ăn trên mạng. 

(Đề nghị gõ chữ tiếng Việt có dấu và không viết tắt)

Bài đã đăng

» Xem tiếp...

Tìm kiếm

Tiêu đề
Nội dung
Tác giả